Đào tạo và cấp chứng chỉ an toàn lao động nhanh gọn(149)
VIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ QUỐC TẾ
Số: 38/2016/TB-HLAT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, Ngày tháng năm 2016
THÔNG BÁO
V/v mở các lớp huấn luyện An toàn, vệ sinh lao động
Kính gửi: BANGIÁM ĐỐC CÁC ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động; Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; Quan trắc môi trường lao động và Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;
Căn cứ vào giấy chứng nhận Số 38/2014/GCN của Cục An toàn lao động chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện AT, VSLĐ của Viện phát triển kinh tế quốc tế;
Căn cứ nhu cầu đảm bảo AT,VSLĐ cho cán bộ, công nhân viên, người lao động của tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị với các ngành nghề trên cả nước.
Viện Phát Triển Kinh Tế Quốc Tế thông báo tổ chức các lớp huấn luyện AT,VSLĐ như sau:
STT Đối tượng Thời lượng Học phí Thời gian & Địa điểm
1 Nhóm 1: Người làm công tác quản lý 16 giờ 500.000VNĐ/HV - Khai giảng tập trung thứ 7 và chủ nhật hàng tuần.
- Lớp riêng theo yêu cầu của Doanh nghiệp ( Học phí ưu đãi sẽ theo số lượng học viên DN trọn gói 01 hợp đồng).
2 Nhóm 2: Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về AT,VSLĐ 48 giờ 700.000VNĐ/HV
3 Nhóm 3: Người lao động làm công việc yêu cầu nghiêm ngặt về AT,VSLĐ 24 giờ 500.000VNĐ/HV
4 Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm 1, 2, 3 và 5 16 giờ 300.000VNĐ/HV
5 Nhóm 5: Người làm công tác y tế 56 giờ -
6 Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên + 04 giờ 500.000VNĐ/HV
7 Giảng viên huấn luyện AT, VSLĐ
 Giảng viên: Cán bộ quản lý AT, VSLĐ thuộc Cục, các sở; Người hoạt động lâu năm trong lĩnh vực AT, VSLĐ đã học các lớp vể giảng viên huấn luyện AT, VS LĐ; Giảng viên dạy thực hành các trường ĐH, CĐ có uy tín đã được đào tạo thêm về AT, VSLĐ và có chứng chỉ huấn luyện AT, VSLĐ do cục ATLĐ cấp; Các chuyên gia, kỹ sư làm việc trực tiếp điều khiển máy móc - hệ thống có nhiều năm kinh nghiệm, được đào tạo thêm về giảng viên AT, VSLĐ và có chứng chỉ Giảng viên AT, VSLĐ do cục AT LĐ cấp.
 Tổ chức lớp học và bố trí giảng viên: Căn cứ vào thực tế lớp học của đơn vị, doanh nghiệp. Viện sẽ lựa chọn Giảng viên phù hợp và sắp xếp lịch học nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của Đơn vị, Doanh nghiệp cử học viên đi học cũng như cho chính các học viên.
a. Đối với lớp học Hợp đồng huấn luyện riêng: Viện sẽ tiến hành khảo sát thực tế tại Đơn vị, DN. Đưa vào nội dung huấn luyện sát thực với Đơn vị, DN cũng như giúp Đơn vị, DN đưa ra những giải pháp tối ưu nhất với những vấn đề hiện tại.
b. Đối với lớp học được tổ chức tập chung tại Viện: Viện sẽ căn cứ trên danh sách học viên đăng ký, và thực tế tại các Đơn vị, DN cử học viên đi học, để đưa vào nội dung giảng dạy, huấn luyện phù hợp nhất đối với công việc của các học viên.

Kết thúc lớp huấn luyện, học viên kiểm tra đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng nhận, chứng chỉ, thẻ an toàn và xác nhận kết quả theo quy định.
Để công tác tổ chức khóa học được chu đáo, kính đề nghị Các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân
có nhu cầu vui lòng đăng ký trực tiếp bằng Điện thoại, Email, Fax hoặc Công văn về Viện.


Thông tin chi tiết xin liên hệ Phòng ATLĐ
Đỗ Hải: 0977 328 259
Email: hai@nhantaiviet.info.vn
Website: www.vienquocte.vn











KHUNG NỘI DUNG CÁC LỚP HỌC

 Nhóm 1: Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; Cấp phó của người đứng đầu, được giao nhiệm vụ phụ trách công tác AT, VSLĐ.
 Nội dung khóa học:
- Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
 Nhóm 2: Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở; Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
 Nội dung đào tạo:
- Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
- Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
 Nhóm 3: Người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về AT,VSLĐ do Bộ Lao động – TB & XH ban hành tại Thông tư 13/2016/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 6 năm 2016.
 Nội dung đào tạo:
- Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
- Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
 Nhóm 4: Người LĐ không thuộc 3 nhóm trên và người làm công tác y tế (cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động).
 Nội dung đào tạo:
- Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
- Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
 Nhóm 5: Người làm công tác y tế.
 Nội dung đào tạo:
- Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
- Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động: Yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động
 Nhóm 6: Người làm công tác an toàn, vệ sinh viên.
 Nội dung huấn luyện:
- Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.


PHỤ LỤC DANH MỤC CÔNG VIỆC
CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
1. Chế tạo, lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, giám sát hoạt động máy, thiết bị thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
2. Trực tiếp sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất nguy hiểm, độc hại theo phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất.
3. Thử nghiệm, sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại thuốc nổ và phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm...).
4. Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, giám sát hoạt động máy, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng gồm: máy đóng cọc, máy ép cọc, khoan cọc nhồi, búa máy, tàu hoặc máy hút bùn, máy bơm; máy phun hoặc bơm vữa, trộn vữa, bê tông; trạm nghiền, sang vật liệu xây dựng; máy xúc, đào, ủi, gạt, lu, đầm rung, san; các loại kích thủy lực; vận hành xe tự đổ có tải trọng trên 5 tấn.
5. Lắp ráp, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, vệ sinh các loại máy mài, cưa, máy phay, máy bào, máy tiện, uốn, xẻ, cắt, xé chặt, đột, dập, đục, đập, tạo hình, nạp liệu, ra liệu, nghiền, xay, trộn, cán, ly tâm, sấy, sàng, sàng tuyển, ép, xeo, chấn tôn, tráng, cuộn, bóc vỏ, đóng bao, đánh bóng, băng chuyền, băng tải, súng bắn nước, súng khí nén; máy in công nghiệp.
6. Làm khuôn đúc, luyện, cán, đúc, tẩy rửa, mạ, đánh bóng kim loại, làm sạch bề mặt kim loại; các công việc luyện quặng, luyện cốc; làm các công việc ở khu vực lò quay sản xuất xi măng, lò nung hoặc buồng đốt vật liệu chịu lửa, vật liệu xây dựng, luyện đất đèn; vận hành, sửa chữa, kiểm tra, giám sát, cấp liệu, ra sản phẩm, phế thải các lò thiêu, lò nung, lò luyện.
7. Các công việc làm việc trên cao cách mặt bằng làm việc từ 2 mét trở lên, trên sàn công tác di động, nơi cheo leo nguy hiểm.
8. Các công việc trên sông, trên biển, lặn dưới nước.
9. Chế tạo, vận hành, sửa chữa, BD, kiểm tra máy, TB trong hang hầm, hầm tàu, phương tiện thủy.
10. Các công việc làm việc có tiếp xúc bức xạ ion hóa.
11. Các công việc có tiếp xúc điện từ trường tần số cao ở dải tần số từ 30 GHz tới 300 GHz.
12. Các công việc làm việc ở các nơi thiếu dưỡng khí hoặc có khả năng phát sinh các khí độc như hầm, đường hầm, bể, giếng, đường cống và các công trình ngầm, các CT xử lý nước thải, rác thải.
13. Các công việc làm vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại.
14. Khảo sát địa chất, địa hình, thực địa biển, địa vật lý; Khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác dầu khí; Chế tạo, sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình, thiết bị, hóa chất, dung dịch dùng trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, khai thác dầu khí, các sản phẩm của dầu khí trên biển và trên đất liền.
15. Các công việc trực tiếp thi công XD công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình XD mới; sửa chữa, cải tạo, di rời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì CTXD.
16. Các công việc làm về thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện; thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện.
17. Các công việc làm về hàn, cắt kim loại./.
HN
Ms hải 0977 328 259
8/3/2016 10:05:44 AM
Tin cũ hơn:
Copyright © VSP - AWAS JSC, All Rights Reserved
Email : info@awas.vn
Công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ AWAS, cổng thông tin, chính phủ điện tử, phần mềm quản lý điểm, quản lý sinh viên, http://awas.vn, http://awas.com.vn, phần mềm ứng dụng, dịch vụ công trực tuyến, thiết kế website, thiet ke web, thiết kế web, điện lực, phần mềm quản lý đào tạo, cao đẳng, đại học,cổng thông tin tích hợp, cổng thông tin điện tử, webportal, thư viện điện tử, electric library, library online, email, web, quản lý quan hệ khách hàng, CRM, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm hành chính một cửa,